Hoàng Vina

About us

Our company would also like to extend our sincere thanks to those customers who have been and will allow us to become a companion and have given credibility and support to our products and services. our company. As a distributor of OMRON, AUTONICS, YASKAWA, SMC, ABB and agents of many other famous automation companies in the world, Hoang Vina's warehouse is available hundreds of thousands of different products to meet timely. customer's need.
Hot Product
Box Home 1
Box Home 2
Box Home 3
Box Home 4
Box Home 5
Box Home 6
Vì sao phải gắn điện trở xả cho biến tần và gắn điện trở xả như thế nào?
Giải thích cấu tạo của biến tần, tác dụng khi lắp điện trở xả và hướng dẫn chọn điện trở xả phù hợpChúng ta thấy trên thực tế một số ứng dụng khi lắp biến tần cần phải gắn thêm điện trở xả, một số khác không cần vậy khi nào thì chúng ta cần lắp và lắp thì sẽ được lợi gì ???Trước tiên, ta nên tìm hiểu lại cấu tạo bên trong biến tần:1. Cấu tạo bên trong biến tầnNguồn điện AC sau khi chỉnh lưu qua Diode qua biến tần sẽ thành nguồn DC 1 chiều tại Bus DC (Vị trí để gắn thêm điện trở xả) sau đó được nghịch lưu qua khối công suất IGBT để biến đổi thành nguồn AC cung cấp cho động cơ.Do vậy : Khi điện áp một chiều trên Bus DC cao hơn mức bảo vệ thì Biến tần sẽ báo lỗi OV(lỗi quá áp) 2. Khi nào nên lắp điện trở xả và tác dụng của nó Trong quá trình dừng động cơ, biến tần ngừng cấp điện cho động cơ tuy nhiên theo quán tính, động cơ vẫn quay và trở thành máy phát điện. Năng lượng điện được sinh ra này sẽ đổ trở lại biến tần, về cơ bản tới các tải thường thì biến tần đã có điện trở xả nội có khả năng triệt tiêu năng lượng dư thừa này.Tuy nhiên với các tải quán tính lớn hoặc yêu cầu thời gian dừng nhanh thì điện trở nội không đáp ứng được, bắt buộc phải lắp thêm điện trở xả bên ngoài để triệu tiêu năng lượng dư thừa từ điện năng sang nhiệt năng. Điện trở xả sẽ tự làm mát với môi trường xung quanh.Các ứng dụng tiêu biểu phải lắp điện trở xả: Cẩu trục, máy quay li tâm, Động cơ máy CNC, máy cắt có cơ cấu tời sử dụng biến tần + điện trở xả ....và tất cả các ứng dụng có thời gian dừng nhanh.3. Cách chọn điện trở xả như thế nào?BƯỚC 1: TÌM SÁCH HƯỚNG DẪN- Khi cần tìm điện trở xả cho biến tần, việc đầu tiên chúng ta cần làm là Download cuốn sách hướng dẫn của nhà sản xuất biến tần đó (User Manual). Thông thường các nhà sản xuất biến tần đã tính toán chính xác giá trị điện trở và công suất của điện trở tương ứng cho mỗi mã biến tần, ta chỉ cần tra cứu.- Lưu ý: Không nên đoán mò hoặc ước lượng vì mỗi Hãng, mỗi dòng biến tần có một cách tính điện trở xả khác nhau, vì vậy việc ước lượng hoặc áp dụng từ Hãng này cho Hãng khác là không đúng kỹ thuật, dẫn tới hậu quả là biến tần hỏng, điện trở cháy, thời gian dừng không đáp ứng được.BƯỚC 2: TRA CỨU ĐIỆN TRỞ THEO KHUYẾN CÁO CỦA HÃNG- Tra cứu giá trị điện trở và công suất của điện trở tương ứng với biến tần của mình đang sử dụng.Ví dụ biến tần mình đang sử dụng là VFD015B21A thuộc dòng biến tần VFD-B, công suất 1.5Kw, điện áp cung cấp 1 pha 220Vac, Hãng sản xuất là Delta Electronics thì điện trở cần lắp cho nó là 300W 100R, giá trị điện trở nhỏ nhất cho phép là 82R.BƯỚC 3: CHỌN LOẠI ĐIỆN TRỞ THỰC TẾ PHÙ HỢPTrong thực tế, vì có rất nhiều Hãng biến tần, Dòng biến tần, Mã biến tần khác nhau nên số lượng điện trở xả tương ứng sẽ vô cùng nhiều. Nhà sản xuất và các công ty phân phối không thể nào sản xuất và bán được tất cả các điện trở 1R, 2R, 3R, 4R ….6000R và công suất 1W,2W,3W ….6000W được, nhà sản xuất chỉ sản xuất các cấp điện trở thông dụng, và giá trị khác phải đặt hàng sản xuấtVì vậy, để có thể chọn được điện trở phù hợp khách hàng phải chọn điện trở theo một trong các cách sauCách 1: Ghép nối các điện trở với nhau (Ghép nối tiếp hoặc ghép song song)Cách 2: Chọn giá trị điện trở xả và giá trị công suất một cách tương đối theo qui tắc dưới đây.BƯỚC 4: QUI TẮC CHỌN GIÁ TRỊ ĐIỆN TRỞ VÀ CÔNG SUẤT- Cách chọn giá trị điện trở R:Yêu cầu giá trị điện trở bắt buộc phải lớn hơn giá trị điện trở nhỏ nhất cho phép (Tra trong sách hướng dẫn của nhà sản xuất)Qui tắc 1: Giá trị điện trở càng nhỏ gần giá trị Min thì thời gian dừng càng nhanh. Lý do là khi giá trị điện trở nhỏ, I = U/R dòng điện xả sẽ lớn và khi đó công suất xả sẽ lớn hơn, biến tần sẽ dừng được động cơ nhanh hơn.Ưu điểm của việc lắp giá trị điện trở nhỏ này là thời gian dừng nhanh, có thể đạt tới 0.01s gần như là dừng ngay lập tức, tuy nhiên vì dòng điện lớn nên tuổi thọ của biến tần và điện trở sẽ không được cao bằng việc lắp điện trở có giá trị lớn hơn.Qui tắc 2: Giá trị điện trở càng lớn hơn so với giá trị điện trở Min thì thời gian dừng động cơ càng lớn hơn, lý do cũng tương tự như phía trên đã giải thích, I=U/R sẽ nhỏ, công suất xả nhỏ, động cơ buộc phải dừng lâu hơnƯu điểm của việc lắp này là dòng điện xả nhỏ, tăng được tuổi thọ cho biến tần và điện trở xả. Nếu yêu cầu không cần dừng quá nhanh thì công ty Tự Động Hóa Toàn Cầu khuyến cáo khách hàng nên lắp điện trở theo giá trị tiêu chuẩn hoặc lớn hơn một chút.- Cách chọn giá trị công suất:Giá trị công suất là giá trị đặc trưng cho khả năng chịu đựng của điện trở xả. Vì vậy nếu giá trị công suất càng lớn thì điện trở xả chịu được công suất càng lớn, càng bền.--> Nên chọn điện trở có công suất lớn hơn hoặc bằng giá trị công suất nhà sản xuất khuyến cáo dùng. Đặc biệt chú ý không chọn loại điện trở có công suất giá trị nhỏ hơn vì khi đó điện trở dễ bị cháy.BƯỚC 5: CHỌN ĐIỆN TRỞ XẢ VỎ SỨ HAY VỎ NHÔMNgoài các bước trên thì khách hàng cũng phải chú ý thêm là hiện tại thị trường đang có 2 loại điện trở xả chính là điện trở xả vỏ sứ và điện trở xả vỏ nhôm. Mỗi loại có đặc điểm, ưu điểm và hạn chế khác nhau.Điện trở xả vỏ nhôm:Ưu điểm: Tản nhiệt tốt, kích thước nhỏ gọn hơn điện trở xả vỏ sứ xanh, dải công suất có sẵn rộng từ 80W tới 3000WNhược điểm: Giá thành caoĐiện trở xả vỏ sứ:Ưu điểm: Giá thành rẻ, công suất lớnNhược điểm: Tản nhiệt kém hơn và kích thước lớn hơn so với điện trở xả vỏ nhôm, dải công suất của điện trở vỏ sứ có sẵn cũng thường lớn trên 1000W, các cấp công suất nhỏ nhu cầu và ít bán.
Cách cài đặt biến tần Mitsubishi
Dòng biến tần Mitsubishi hiện nay được sử dụng rất nhiều tại Việt Nam với nhiều ưu điểm vượt trội Biến tần Mitsubishi được rất nhiều khách hàng tin dụng lựa chọn. Các dòng biến tần hãng Mitsubishi rất đa dạng, công suất thấp nhất là 0.1kW và cao nhất lên đến 630kW, để thuận tiện cho người sử dụng, biến tần Mitsubishi có chức năng cài đặt khá giống nhau nên hướng dẫn cài đặt đều tương tự nhau, một vài thông số khác nhau với từng dòng cu thể. tuy nhiên bạn nắm được cài đặt chung hầu hết bạn sẽ áp dụng được với tất cả dòng dòng của Mitsubishi. 1. Các Thông Số Cơ Bản Biến Tần Mitsubishi 4 thông số cơ bản dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng cài đặt biến tần Mitsubishi > hướng dẫn cài đặt biến tần Mitsubishi chi tiết bên dưới 1.1. Chọn lựa cách thức thay đổi tần số Mỗi hãng sẽ có tên gọi khác nhau như Main frequency source selection, Frequency setting Method, Frequency Command. Bao gồm các lựa chọn sau: + Keypad: Thay đổi tần số bằng nút lên và xuống trên bàn phím. + PID output frequency: Thay đổi tần số bằng tín hiệu hồi tiếp PID. + Potentiometer on keypad: Thay đổi tần số bằng núm vặn. + External AVI analog signal Input: Thay đổi tần số bằng tín hiệu biến trở hoặc 0-10VDC. + Communication setting frequency: Thay đổi tần số bằng RS485. + External ACI analog signal input: Thay đổi tần số bằng bằng tín hiệu 4-20mA. 1.2. Cài thông số chọn cách RUN/STOP Trên bàn phím hay thông qua chân điều khiển bên ngoài (24V + S1) Tìm thông số trong tài liệu hướng dẫn có cụm từ (Main run source selection), (Operation Method) hoặc (Drive Mode – Run/Stop Method) tùy mỗi loại biến tần có cách ghi khác nhau. Lựa chọn như sau: + Keypad: Run/Stop trên bàn phím. + Communication: Run/Stop qua cổng RS485. + External Run/Stop control: Run/Stop bên ngoài. Thời gian tăng tốc (Acceleration time 1) và thời gian giảm tốc (Deceleration time 1) Thời gian tăng tốc là thời gian khi nhấn RUN thì motor sẽ chạy từ 0Hz ~ 50HZ mặc định là 10 giây, tùy ứng dụng sẽ có thời gian khác nhau. Thời gian giảm tốc là thời gian khi nhấn STOP đến khi động cơ ngừng hẳn. Trong biến tần có thông số cài đặt bỏ qua chế độ Deceleration, đó là Fee Run, là lúc nhấn STOP sẽ cho motor ngừng tự do. 1.3. Cài giới hạn tần số Frequency upper limit hoặc Maximum Frequency là thông số cho phép động cơ chạy nhanh nhất với đơn vị Hz. Giả sử khi cài là 40Hz thì động cơ chạy tối đa là 40Hz, n=60×40/2 = 1200 Vòng/Phút, có thể cài bao nhiêu cũng được trong phạm vi thông dụng là (1-60Hz) đối với động cơ thường. 2. Các thông số cơ bản cần quan tâm biến tần Mitsubishi THAM SỐ TÊN ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ BAN ĐẦU PHẠM VI ỨNG DỤNG Pr.0 Bù momen 0.1 % 6%/4%/ 3%/2% 0-30% – Tăng momen khởi động – Khi động cơ có tải nhưng không chạy Pr.1 Tần số lớn nhất 0.01Hz 120 Hz 0- 120 Hz Đặt tần số đầu ra lớn nhất Pr.2 Tần số nhỏ nhất 0.01 Hz 0 Hz 0- 120 Hz Đặt tần số đầu ra nhỏ nhất Pr.3 Tần số cơ bản 0.01Hz 60 Hz 0-400Hz Cài đặt nếu động cơ có tần số cơ bản là 50 Hz Pr.4 Nhiều cấp tốc độ (tốc độ cao) 0.01 Hz 60 Hz 0-400Hz Thiết lập khi muốn thay đổi tần số đặt sẵn ứng với từng công tắc RH, RM, RL Pr.5 Nhiều cấp tốc độ (tốc độ trung bình) 0.01 Hz 30 Hz 0-400Hz Thiết lập khi muốn thay đổi tần số đặt sẵn ứng với từng công tắc RH, RM, RL Pr.6 Nhiều cấp tốc độ (tốc độ thấp) 0.01 Hz 10 Hz 0-400Hz Thiết lập khi muốn thay đổi tần số đặt sẵn ứng với từng công tắc RH, RM, RL Pr.7 Thời gian tăng tốc 0.1s 5s/ 10s/15s 0- 3600s Đặt thời gian tăng tốc Pr.8 Thời gian giảm tốc 0.1s 5s/ 10s/15s 0- 3600s Đặt thời gian giảm tốc Pr.9 Rơ le nhiệt 0.01 A Đánh giá dòng điện 0-500A Bảo vệ quá nhiệt cho động cơ Pr.79 Lựa chọn chế độ hoạt động 1 0 0 Chế độ chuyển đổi giữa PU và EXT         1 Cố định ở chế độ PU         2 Cố định ở chế độ EXT         3 Chế độ kết hợp PU/EXT loại 1 (Khởi động từ bên ngoài. Đặt tần số từ bảng điều khiển trên biến tần) Pr.125 Thiết lập giá trị tần số tối đa của chiết áp 0.01 Hz 60 Hz 0-400Hz Đặt tần số ứng với giá trị tối đa mà chiết áp có thể thay đổi được Pr.126 Thiết lập giá trị tối đa của đầu vào dòng điện 0.01 Hz 60 Hz 0-400Hz Đặt tần số ứng với giá trị tối đa mà đầu vào dòng điện có thể thay đổi Pr.160 Lựa chọn hiển thị cho nhóm người dùng 1 0 0 Hiển thị tất cả parameter         1 Chỉ hiển thị những parameter đã đăng ký vào nhóm người dùng         9999 Chỉ hiển thị parameter của chế độ đơn giản AllClr Xóa tất cả parameter 1 0 1, 0 Chọn 1 để trả về tất cả các parameter ngoại trừ việc hiệu chỉnh về các giá trị ban đầu PrClr Xóa parameter 1 0 1, 0 Chọn 1 để trả tất cả parameter về giá trị ban đầu 3. Cài Đặt Biến Tần Mitsubishi 3.1. Reset về tham số mặc định của nhà sản xuất Để có thể thay đổi tham số hoặc cho phép hiện tham số cài đặt, trước hết cần thay đổi các tham số sau đây: Pr 77 = 0 (đối với E700, S700…) Pr 160 = 0 (đối với A700, F700) Đổi phương pháp điều khiển trên mặt PU: Pr 79 = 1 Reset biến tần: AllClr = 1 PrClr = 1 3.2. Cài đặt tần số từ panel điều khiển Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần Bước 2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách: + Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s. Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy. + Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 3”. Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy. + Nhấn SET để xác nhận cài đặt Bước 3: Cài đặt tần số Quay núm điều chỉnh để chọn giá trị tần số đặt mong muốn.Thông số tần số sẽ nhấp nháy trong 5s. Trong thời gian đấy, nhấn SET để đặt giá trị tần số.Nếu không ấn SET thì sau 5s nhấp nháy chỉ thị giá trị tần số sẽ quay trở lại 0 Hz. Trung tâm đào tạo nghiên Bước 4: Gạt công tắc STF (quay thuận) hoặc STR (quay ngược) lên ON để khởi động Bước 5: Gạt công tắc xuống OFF để dừng. 3.3. Cài đặt tần số bằng chiết áp Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần Bước 2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách: + Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s. Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy. + Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 4”. Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy. + Nhấn SET để xác nhận cài đặt Bước 3: Nhấn RUN để bắt đầu chạy Bước 4: Xoay chiết áp từ từ để thay đổi tốc độ (thay đổi tần số). Khi xoay kịch chiết áp ứng với tần số lớn nhất là 60 Hz (Có thể thay đổi tần số này thông qua parameter Pr.125) Bước 5: Nhấn STOP để dừng 3.4. Cài đặt tần số bằng công tắc Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần Trung tâm đào tạo nghiên cứu và ứng dụng PLC trong Bước 2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách: + Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s. Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy. + Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 4”. Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy. + Nhấn SET để xác nhận cài đặt Bước 3: Chọn tần số cài đặt bằng cách sử dụng 3 công tắc RH, RM, RL. Ví dụ bật công tắc RL để chạy với tốc độ thấp Bước 4: Nhấn RUN để bắt đầu chạy Bước 5: Nhấn STOP để dừng Bước 6: Tắt công tắc RL để bỏ chế độ hoạt động tốc độ thấp 4. Sơ đồ đấu dây biến tần Mitsubishi Với hướng dẫn cài đặt biên tần Mitsubishi chi tiết bên trên hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình cài đặt biến tần thuận lợi nhất.! Chúc thành công…
Cách cài đặt biến tần lS IG5A
Tính năng của biến tần thực sự mang lại nhiều lợi ích cho sản xuất. Với nhu cầu đó LS Starvert iG5A đã ra đời để có giá cả cạnh tranh và các chức năng được nâng cao. Giao diện dễ sử dụng, biến tần mở rộng lên 7.5kW. Với khả năng tạo momen lớn và có kích thước nhỏ gọn, iG5A cung cấp những điều kiện sử dụng tốt nhất. 1. Cài đặt cơ bản biến tần LS Sau đây để cài đặt cơ bản biến tần LS chúng ta cần nắm những lệnh sau: ACC: Thời gian tăng tốc (thời gian khởi động để đạt tốc độ yêu cầu) dEC: Thời gian giảm tốc (thời gian dừng để đạt tốc độ về 0) drv: Chế độ để điều khiển. + Chọn 0 là điều khiển bằng bàn phím trên trực tiếp biến tần. + Chọn 1 là điều khiển bằng biến trờ số 1. + Chọn 2 là điều khiển bằng biến trờ số 2. + Chọn 3 là điều khiển bằng truyền thông RS-485 (thông qua máy tính) Frq: Phương pháp để cài đặt tần số + Chọn 0 là điều khiển bằng bàn phím trên trực tiếp biến tần. + Chọn 1 là điều khiển bằng bàn phím rời (thường gắn ngoài mặt tủ điện). + Chọn 2 là điều khiển bằng tín hiệu điện áp từ -10~10V. + Chọn 3 là điều khiển bằng tín hiệu điện áp từ 0~10V. + Chọn 4 là điều khiển bằng tín hiệu dòng điện từ 0~20mA. + Chọn 5 là điều khiển bằng V1s+1. + Chọn 6 là điều khiển bằng V1+I. + Chọn 7 là điều khiển bằng truyền thông RS-485 (thông qua máy tính) 2. Sơ đồ đấu dây cho biến tần IG5A  
Cách Cài Đặt Biến Tần INVT GD200A
Trước khi bắt đầu đấu dây hoặc cài đặt biến tần, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ các quy định an toàn. 1. Sơ đồ đấu dây chạy dừng của biến tần GD200A Sơ đồ đấu dây chạy dừng bằng relay Sơ đồ đấu dây chạy dừng bằng nút nhấn Để cài đặt, đọc trạng thái dữ liệu và thay đổi thông số biến tần GD200A, ta sử dụng keypad. 2. Các phím điều khiển trên keypad Phím chương  trình Nhập hoặc thoát trong menu từ cấp ban đầu Và thay đổi nhanh chóng thông số Phím nhập Nhập/thay đổi giá trị và xác nhận giá trị được nhập/thay đổi Phím UP Tăng giá trị dữ liệu hoặc thay đổi thông số   Phím DOWN Giảm giá trị dữ liệu hoặc thay đổi thông số Phím Right-shilf Chuyển giá trị hiển thị khi chạy/dừng hoặc chuyển đổi nhanh tới thông số cần thay đổi. Phím RUN Khởi động chạy biến tần khi dùng chế độ Keypad Phím Stop/reset Trong khi đang chạy, có thể dùng phím này để dừng biến tần, việc này do P7.04 quyết định Khi báo lỗi, ấn phím này dùng để reset lỗi Phím Quick Chức năng của phím này được xác nhận bởi P7.02  3. Thông số chức năng chung của dòng biến tần GD200A Thông số chức năng của dòng biến tần GD200A được chia thành 30 nhóm (P00~P29) theo từng chức năng. Mỗi nhóm chức năng chứa 3 cấp menu: Nhóm thông số chức năng nằm ở cấp thứ nhất (Ví dụ: P00), nhóm điều chỉnh nằm ở cấp thứ 2 (Ví dụ: P00.03),  và nhóm cài đặt giá trị nằm ở cấp thứ 3 của menu (Ví dụ: P00.03 = 50.00Hz). 4. Thông số cơ bản biến tần GD200A THÔNG SỐ GIÁ TRỊ ĐƠN VỊ DIỄN GIẢI P00.00 2   Chế độ chạy V/F P00.01 1   Chọn lệnh chạy/dừng từ terminal P00.01=0: chọn lệnh chạy/dừng từ bàn phím ( phím RUN / STOP ) P00.03 50.00 Hz Tần số MAX, phải đặt lớn hơn hoặc bằng tần số định mức của motor P00.04 50.00 Hz Tần số ngưỡng trên P00.05 00.00 Hz Tần số ngưỡng dưới P00.07 03     P00.06 02   Chọn nguồn đặt tốc độ bằng biến trở ngoài ngõ vào AI2; P00.06=00: Chọn nguồn đặt tốc độ bằng bàn phím (6/5) P00.06=01: Chọn nguồn đặt tốc độ bằng biến trở trên bàn phím. P00.11 … Giây Thời gian tăng tốc (thời gian từ 0Hz đến tần số MAX) P00.12 … Giây Thời gian giảm tốc (thắng động năng từ tần số MAX về 0Hz) P01.18 0   Cấm chạy nếu S1 – COM nối sẵn khi cấp nguồn P01.18=1: Cho phép chạy nếu S1 – COM nối sẵn khi cấp nguồn P04.01 2.0 % Bù moment khởi động ở tần số thấp P04.09 000.0 % Tắt hệ số bù trượt cho motor P05.01 1   Chức năng chân S1: chạy thuận P05.02 2   Chức năng chân S2: chạy ngược P02.01 … kW Công suất định mức của motor P02.02 … Hz Tần số định mức của motor P02.03 … RPM Tốc độ định mức của motor P02.04 … V Điện áp định mức của motor P02.05 … A Cường độ dòng điện định mức của motor 5. Cách nhập thông số Cách nhập thông số theo lưu đồ sau: Lưu ý: Phím SHIFT dùng để thay đổi hiển thị của tần số đặt, tốc độ motor, cường độ dòng điện motor… (Các đèn trạng thái tương ứng với dữ liệu hiển thị). Cài đặt lại thông số mặc định theo nhà sản xuất: P00.18 = 1
Partner
  • BDSVP
  • Telemecanique Sensors
  • LION cable (DAPHACO)
  • CADIVI
  • Autonics
  • Panasonic
  • IDEC
  • Mitsubishi Electric
  • Scaime
  • ABB
  • Vin Home
  • True home
  • PD
  • IVL
  • ESC
  • DNA