Điện trở suất là gì? Ký hiệu và công thức tính điện trở suất

Điện trở suất là gì? Ký hiệu điện trở và công thức tính điện điện trở suất cho các loại vật liệu sẽ được tổng hợp qua bài viết sau

1. Điện trở suất là gì?

Điện trở suất là đại lượng vật lý tượng trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Tùy vào mỗi loại vật liệu khác nhau thì khả năng cản trở dòng điện sẽ khác nhau, còn dựa vào kích cỡ chiều dài, tiết diện,… Chúng được gọi chung là điện trở suất.

Những chất có điện trở suất cao có thể sử dụng làm vật liệu cách điện, những chất có điện trở suất thấp có thể dùng làm vật liệu dẫn điện. Điện trở suất dựa vào bản chất để phản ánh khả năng cản trở sự dịch chuyển hướng của các hạt mang điện, tùy vào từng chất liệu khác nhau.

Một số ứng dụng của điện trở suất trong đời sống:

  • Khảo sát địa lý: Điện trở suất giúp dò các mạch nước ngầm và các tài nguyên phía dưới lòng đất.
  • Trong xây dựng: Điện trở suất giúp phân tích các tầng địa chất để tìm ra khả năng xây dựng theo từng khu vực. Ngoài ra phương pháp chụp cắt lớp điện trở suất còn giúp khảo sát và xây dựng đường hầm.
  • Thiết kế hệ thống chống sét: Thiết bị chống sét sử dụng biện pháp đo điện trở đất để thiết kế nên.
  • Tính toán khả năng dẫn điện: Tránh tình trạng cản trở dòng điện của dây dẫn.

2. Ký hiệu điện trở suất và công thức tính điện trở suất

Điện trở suất được ký hiệu bằng chữ ρ được sử dụng trong tiếng Hy Lạp, với đơn vị chuẩn SI là Ohm – met ký hiệu là Ω⋅m.

Ví dụ: Dây dẫn dài 1m có điện trở giữa hai đầu là 1 Ω thì điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn là Ω⋅m

Điện trở suất có ba cách tính như sau:

Cách tính 1

Công thức này được tính dựa trên độ lớn của điện trường xuyên qua tạo ra một mật độ dòng điện nhất định.

Điện trở suất là gì?
Điện trở suất là gì?

Trong đó:

ρ (Ω⋅m) :Điện trở suất của vật liệu

E (V/m): độ lớn của điện trường.

J (A/m2) : độ lớn mật độ dòng điện.

Cách tính 2

Công thức này được tính dựa trên chiều dài, diện tích mặt cắt và điện trở vật liệu

              Điện trở suất là gì?

Trong đó:

ρ (Ω⋅m) :Điện trở suất của vật liệu

R (Ω): điện trở của vật liệu.

I (m): chiều dài của vật liệu.

A (m2): diện tích mặt cắt ngang của vật liệu.

Cách tính 3

Cách tính này phụ thuộc vào điện trở, tiết diện, chiều dài dây dẫn

Điện trở suất là gì?

Trong đó:

ρ (Ω⋅m) :Điện trở suất của vật liệu

R (Ω): điện trở của vật liệu.

S: tiết diện.

I (m): chiều dài của vật liệu.

3. Điện trở suất của một số kim loại

Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ, điện trở suất của các chất bán dẫn thì giảm theo nhiệt độ. Các chất siêu dẫn khi nhiệt độ giảm đến mức giới hạn thì điện trở sẽ biến mất. Điện trở suất còn phụ thuộc vào mật độ điện tử tự do bên trong các chất.

Bảng điện trở suất của một số chất:

STTVật liệuĐiện trở suất ở 200℃ (Ωm)Hệ số điện trở nhiệt ( K-1)
1Bạc1,59 x 10-80,0041
2Đồng1,72×10-80,0043
3Vàng2, 44×10-80,0034
4Nhôm2, 82×10-80,0044
5Sắt1, 0×10-70,005
6Bạch Kim1, 1×10-70,00392
7Chì2, 2×10-70,0039
8Thủy Ngân9, 8 ×10-70,0009
9Silic6, 40 x 102-0,075
10Cao su1013Chưa xác định

 

Điện trở suất là gì? Ký hiệu và công thức tính điện trở suất
Một số thiết bị dùng đo điện trở suất

Trên là tổng hợp kiến thức về điện trở suất là gì? Cũng như cách tính điện trở suất cho một số vật liệu ưa dùng.

CẢM BIẾN ÁP SUẤT LÀ GÌ? 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline Miền Bắc: 0971.591.766
Hotline Miền Nam: 0912.434.956